Tìm hiểu về vòng trường sinh chi tiết nhất

Vòng Trường Sinh được coi là biểu tượng cho quá trình sinh ra, lớn lên, già nua và tuyệt diệt, đại diện cho chu trình 12 năm quyết định sự phát triển của mỗi con người. Việc sinh con trai hay con gái trong từng giai đoạn khác nhau sẽ ảnh hưởng đến hạnh phúc, sức khỏe và tuổi thọ của người đó.

Vòng trường sinh là gì?

Vòng trường sinh là tên gọi của quy luật về đời người sinh ra, trưởng thành, kết thúc của sinh mệnh. Vòng tràng sinh còn có tên gọi khác là vòng tràng sinh. Theo quan niệm dân gian thì trong cuộc đời mỗi người sẽ có các chu kỳ 12 năm. Trong đó, ý nghĩa vòng tràng sinh trong tử vi gồm những giai đoạn hình thành, thịnh vượng, suy yếu và cuối cùng là kết thúc đời người. Bao gồm: Trường Sinh, Mộc Dục, Quan Đái, Lâm Quan, Đế Vượng, Suy, Bệnh, Tử, Mộ, Tuyệt, Thai, Dưỡng. Cụ thể vòng sao trường sinh sẽ ứng với 12 giai đoạn trong vòng đời của một con người, đó là:

Thai hay còn gọi là sao Thai trong vòng tràng sinh: Giai đoạn được hình thành và thụ thai nhờ sự phối hợp giữa cha và mẹ.

Dưỡng: Giai đoạn được nuôi dưỡng trong cơ thể của người mẹ.

Trường Sinh: Giai đoạn khởi đầu đời người khi mới ra khỏi bụng mẹ.

Mộc Dục: Giai đoạn tắm rửa, loại bỏ ô uế.

Quan Đới: Giai đoạn phát triển.

Lâm Quan: Giai đoạn trưởng thành.

Đế Vượng: Giai đoạn phát triển mạnh mẽ nhất, hưng thịnh nhất trong đời người.

Suy: Giai đoạn suy yếu sau thời điểm hưng thịnh.

Bệnh: Giai đoạn phát sinh nhiều bệnh tật.

Tử: Chấm dứt cõi đời, đã chết.

Mộ: Giai đoạn con người trở về với lòng đất.

Tuyệt: Khi thân xác con người hòa tan trong đất.

Vòng trường sinh là gì?

Ý nghĩa và công dụng của vòng trường sinh

Trong tử vi, vòng tràng sinh bao gồm 12 sao. Trong đó, sao khởi đầu là sao Trường Sinh, tiếp theo là Mộc Dục, sao Quan Đới, sao Lâm Quan, sao Đế Vượng, sao Suy, sao Bệnh, sao Tử, sao Mộ, sao Tuyệt. Tùy theo âm/dương mà sẽ thuận hoặc là nghịch chiều kim đồng hồ. Tức là âm nam dương nữ thì an nghịch còn dương nam âm nữ thì an thuận. Trong vũ trụ, vạn vật sinh ra đều theo quy luật của tạo hóa, trong đó con người cũng không phải là ngoại lệ. Tuy nhiên, để cuộc đời mỗi con người được hưng thịnh hơn thì nhiều cặp vợ chồng chọn sinh con trên những giai đoạn hưng thịnh nhất của cuộc đời dựa vào tính toán trên vòng tràng sinh. Việc chọn thời điểm sinh con tốt nhất không chỉ thuận tiện cho cha mẹ trong việc nuôi và giáo dục con cái mà còn tốt cho cả những đứa trẻ vì chúng sinh ra sẽ khỏe mạnh, thông minh hơn. Thậm chí là những đứa trẻ này nếu sinh đúng thời điểm còn đem đến may mắn, tài lộc cho cha mẹ của chúng. Và tránh sinh con ở những năm xấu nhất trong vòng tràng sinh 12 năm.


Ý nghĩa và công dụng của vòng trường sinh

Lưu ý để sinh con theo vòng tràng sinh chuẩn nhất

Dựa vào vòng tràng sinh tử vi thì các cặp vợ chồng sẽ chọn năm Đế Vượng để sinh con. Đồng thời tránh sinh con vào các năm Tuyệt.

Riêng với những năm khác thì sinh con sẽ bình thường không quá tốt nhưng cũng không quá xấu. Cụ thể như sau:

Nếu có Thiên can Giáp (Ví dụ như: Giáp Dần, Giáp Tý, Giáp tuất, Giáp Ngọ, Giáp Thìn, …) thì nên sinh con vào năm Mão (Đế Vượng), tránh sinh con năm Thân (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Bính (Ví dụ: Bính Tý, Bính Tuất, Bính Dần,….) thì nên sinh con vào năm Ngọ (Đế Vượng), tránh sinh con năm Hợi (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Mậu (Ví dụ: Mậu Dần, Mậu Ngọ, Mậu Tý, Mậu Tuất,…) nên sinh con vào năm Ngọ (Đế Vượng), tránh sinh con năm Hợi (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Canh (Ví dụ: Canh Ngọ, Canh Tuất, Canh Thân, Canh Thìn,…) thì nên sinh con vào năm Dậu (Đế Vượng), tránh sinh con năm Dần (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Nhâm (Ví dụ: Nhâm Thân, Nhâm Ngọ, Nhâm Dần, Nhâm Thìn,…) thì nên sinh con vào năm Tý (Đế Vượng), tránh sinh con năm Tỵ (Tuyệt).

Nếu có Thiên can Ất (Ví dụ: Ất Sửu, Ất Hợi, Ất Tỵ,…) thì nên sinh con vào năm Dần (Đế Vượng), tránh sinh con năm Dậu (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Đinh (Ví dụ: Đinh Sửu, Đinh Mão, Đinh Tỵ, Đinh Hợi,…) thì nên sinh con vào năm Tỵ (Đế Vượng), tránh sinh con năm Tý (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Kỷ (Ví dụ: Kỷ Hợi, Kỷ Mão, Kỷ Ty,…) thì nên sinh con vào năm Tỵ (Đế Vượng), tránh sinh con năm Tý (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Tân (Ví dụ: Tân Mùi, Tân Sửu, Tân Tỵ….) thì nên sinh con vào năm Thân (Đế Vượng), tránh sinh con năm Mão (Tuyệt)

Nếu có Thiên can Quý (Qúy Mùi, Qúy Mão, Quý dậu, Quý Sửu, Quý Hợi…) thì nên sinh con vào năm Hợi (Đế Vượng), tránh sinh con năm Ngọ (Tuyệt)

Lý do nên chọn sinh con vào năm Đế Vượng của cha mẹ là để con khỏe mạnh, dễ nuôi và cha mẹ luôn bình an. Nếu sinh con vào năm Tuyệt của cha mẹ thì do con cái có mối liên hệ máu thịt với cha mẹ nên dễ dẫn đến cha mẹ hay bệnh tật, hạnh phúc bị lung lay hoặc là ảnh hưởng đến tuổi thọ của cha mẹ. Theo quan niệm trong tử vi thì con trai trưởng thành chi phối sinh lực của cha còn con gái trưởng thành chi phối sinh lực của mẹ. Do đó nếu sinh con trai vào năm tuyệt của tuổi cha sẽ hại tuổi cha. Còn sinh con gái vào năm tuyệt của tuổi mẹ sẽ hại mẹ. Nhân gian quan niệm rằng nếu sinh con vào năm Tuyệt trong vòng tràng sinh của cha mẹ thì dễ gặp những vấn đề xui rủi như:

Cha mẹ mất sớm.

Cha mẹ dễ bỏ nhau, ly hôn, ly thân.

Những đứa trẻ sinh ra dễ bị bệnh tật, khó nuôi.

Đặc biệt, có quan niệm còn cho rằng những người con sinh trong vòng tràng sinh không tốt sau này nếu là con trai sẽ không sinh được con trai (sinh toàn con gái) ngược lại nếu là con gái sẽ không sinh được con gái (sinh toàn con trai). Trường hợp người con đó sinh được đủ cả con trai và con gái thì sức khỏe dễ gặp vấn đề xấu, hay bị bệnh tật, làm ăn khó khăn, thậm chí là dễ phá sản, ly hôn/ly thân hoặc tình duyên trắc trở.

Lưu ý để sinh con theo vòng tràng sinh chuẩn nhất

Cách an sao vòng trường sinh

Trong lá số của tử vi thì vòng trường sinh luôn nằm ở vị trí tứ sinh (Dần, Thân, Tỵ, Hợi). Do đó, cách an vòng trường sinh như sau:

Thủy nhị cục – Thổ ngũ cục khởi tràng sinh cung Thân (Khỉ)

Hỏa lục cục khởi tràng sinh ở cung Dần (Hổ, Cọp)

Mộc tam cục khởi tràng sinh ở cung Hợi (Heo, Lợn)

Kim Tứ cục khởi tràng sinh ở cung Tỵ (Rắn)

Ngoài ra cũng có thể an sao vòng trường sinh bằng ngũ hành tam hợp của cục. Với trường hợp này thì sao Đào Hoa đặt tại vị trí Mộc Dục, Hoa Cái đặt tại vị trí của Mộc, Thiên Mã đặt tại vị trí Bệnh, Kiếp Sát đặt tại vị trí Tuyệt.

Trên đây là bài chia sẻ của Học viện phong thủy Minh Việt về Vòng Trường Sinh. Chúng tôi hi vọng rằng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích và thực sự có giá trị.

>>> Xem thêm: Khóa học Huyền Không Đại Quái

___________________________________________

Hiện tại, Học Viện Phong Thủy Minh Việt tuyển sinh liên tục các khóa học: 

▪️ Kinh Dịch

▪️ Phong Thủy Nhà ở, Phong thuỷ Âm trạch

▪️ Kỳ Môn Độn Giáp

▪️ Bát Tự

▪️ Nhân Tướng học

▪️ Thần Số học

▪️ Xem ngày Tốt Xấu

Ứng Dụng Vật Phẩm Phong Thủy Cải Biến Vận Mệnh

▪️ Chuyên gia Phong Thủy, Đào tạo hành Nghề Phong Thủy Cấp Tốc

▪️ Và các khóa học theo yêu cầu, tư vấn phong thủy cho cá nhân, doanh nghiệp…

Master Nguyễn Tuấn Cường

Thành viên Ban Lãnh Đạo của Viện Nghiên cứu những bí ẩn Vũ trụ và Văn hóa phương Đông.

Cố vấn phong thủy cho các thành viên cấp cao:

▪️ Trung Ương Hội Kỷ Lục Gia Việt Nam

▪️ Viện Ứng Dụng Sức Khỏe Bách Niên Trường Thọ Richs Việt Nam

▪️ Tổ Chức Niên Lịch và Thành Tựu Việt Nam

▪️ Tổ Chức Kỷ Lục Người Việt Toàn Cầu

Sáng lập và điều hành Học Viện Phong Thủy Minh Việt (Học Viện Phong Thủy Nam Việt cũ)

Hotline: 08 4531 4531

Website: https://phongthuyminhviet.com/

Youtube: https://www.youtube.com/hocvienphongthuyminhviet

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *